SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH BẢN LĨNH, SÁNG TẠO, TÌNH NGUYỆN, HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN. THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2020. HƯỚNG TỚI CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2023.   
Năm mới

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2017

Thứ tư - 01/05/2019 14:32
Qua điều tra sổ sách, báo cáo Tai nạn thương tích tại Trung tâm Y tế huyện Vũ Thư, năm 2017 có 3.798 người dân bị tai nạn thương tích, trong đó có 73 người tử vong chiếm 1,9%. Tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT ở độ tuổi 20-60 cao nhất. Tỷ lệ TNTT cao nhất do tai nạn lao động ở cả nam và nữ. Tỷ lệ tử vong do TNTT bởi nguyên nhân tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất. Địa điểm có tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT cao nhất là trên đường đi. Tỷ lệ bị TNTT và tử vong do TNTT ở nông dân là cao nhất. Đối tượng bị TNTT và tử vong do TNTT chiếm tỷ lệ thấp nhất là bộ đội, công an.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn thương tích là một vấn đề y tế công cộng hiện đang có xu hướng gia tăng trên phạm vi toàn cầu và là vấn đề đáng lo ngại. Hơn 5 triệu người chết mỗi năm do chấn thương. Con số này chiếm 9% số ca tử vong trên thế giới, gần gấp 1,7 lần số ca tử vong do HIV/AIDS, bệnh lao và sốt rét cộng lại. Khoảng một phần tư trong số 5 triệu người chết vì thương tích là kết quả của tự tử và giết người, trong khi thương tích giao thông đường bộ chiếm gần một phần tư khác. Các nguyên nhân chính khác gây tử vong do thương tích là té ngã, chết đuối, bỏng, ngộ độc và chiến tranh.
            Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển, tiến bộ mọi mặt về kinh tế xã hội của đất nước, chúng ta đang phải đối mặt với sự gia tăng đến mức báo động của tình hình tai nạn thương tích. Nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang mô tả thực trạng tai nạn thương tích tại huyện Đông Anh, Hà Nội năm 2016. Trong số 1.754 đối tượng nghiên cứu có 1.690 (96,3%) ca tai nạn thương tích không tử vong và 64 (3,7%) ca tử vong.
Vũ Thư là một huyện thuộc tỉnh Thái Bình. Trong những năm qua, huyện đã có những bước phát triển nhất định về kinh tế, chính trị được ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững. Tuy nhiên tình hình tai nạn thương tích vẫn là một vấn đề cần chú ý. Chính vì thế phải cần có sự thống kê số liệu đầy đủ, chính xác và tin cậy nhằm xây dựng được chương trình phòng chống tai nạn thương tích hiệu quả. Xuất phát từ nhu cầu trên, nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài “Tìm hiểu thực trạng tai nạn thương tích huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2017”  với mục tiêu:
Mô tả tình hình tai nạn thương tích tại huyện Vũ Thư trong năm 2017
II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Sổ sách, báo cáo Tai nạn thương tích
2.2. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4 năm 2019
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ học mô tả với cuộc điều tra cắt ngang có phân tích
III. Kết quả NGHIÊN CỨU
1. Mô tả địa bàn nghiên cứu
Địa bàn huyện Vũ Thư: Vũ Thư là huyện nằm phía Tây Nam Thành phố Thái Bình, phía Bắc giáp Đông Hưng, phía đông giáp Kiến Xương, phía Tây giáp tỉnh Nam Định.
            Về kinh tế: Huyện Vũ Thư là một huyện thuần nông, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp nên mức sống của người dân còn khá thấp so với mặt bằng chung của tỉnh.
            Về văn hóa: Đài truyền thanh phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị của huyện, đảm bảo tuyên truyền đầy đủ chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đến người dân.
            Về y tế: Ngành y tế trong những năm qua luôn được đầu tư nâng cấp, trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu thăm khám chữa bệnh của nhân dân.
2. Kết quả điều tra
Bảng 1. Tổng số TNTT và tử vong do tai nạn thương tích năm 2017
Độ tuổi Số ca ghi nhận Tỷ lệ
  1.  
Số ca tử vong Tỷ lệ
  1.  
 
 
  1.  
  1.  
3,3
  1.  
  1.  
 
  1.  
  1.  
8,5
  1.  
  1.  
 
  1.  
  1.  
15,5
  1.  
  1.  
 
  1.  
  1.  
54,6
  1.  
  1.  
 
Trên 60
  1.  
18,1
  1.  
  1.  
 
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
 
Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT ở độ tuổi 20-60 là cao nhất (lần lượt là 54,6% và 79,5%). Tỷ lệ bị TNTT ở độ tuổi 0-4 là thấp nhất (3,3%). Tỷ lệ tử vong do TNTT ở độ tuổi 15-19 là thấp nhất (0%).
Biểu đồ 2. Tỷ lệ bị TNTT theo giới ở các nguyên nhân
Dựa vào biểu đồ trên ta thấy, tỷ lệ bị TNTT do tai nạn lao động chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả nam và nữ (lần lượt là 31,7% và 31,8%). Tỷ lệ mắc ở nam cao hơn nữ ở các nguyên nhân tai nạn giao thông; đuối nước; ngộ độc hóa chất, thực phẩm, động vật có độc; ở các nguyên nhân còn lại tỷ lệ TNTT ở nữ đều cao hơn nam.
Biểu đồ 3. Tỷ lệ tử vong do TNTT theo giới với các nguyên nhân
Dựa vào biểu đồ trên ta thấy, tử vong do TNTT bởi nguyên nhân tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả nam và nữ (lần lượt là 55,2% và 33,3%). Ở nữ giới, tỷ lệ tử vong do tự tử cao bằng với tai nạn giao thông (33.3%). Tỷ lệ tử vong do TNTT bởi nguyên nhân ngã và ngộ độc hóa chất, thực phẩm, động vật có độc ở nam là 1,7% và ở nữ là 0%. Tỷ lệ tử vong ở nam cao hơn nữ ở các nguyên nhân: tai nạn giao thông; ngã; đuối nước; ngộ độc hóa chất, thực phẩm, động vật có độc; ở các nguyên nhân còn lại tỷ lệ tử vong ở nữ đều cao hơn nam.

Biểu đồ 4. Tỷ lệ bị và tử vong do tai nạn thương tích theo địa điểm
Nhận thấy tỷ lệ bị TNTT cao nhất ở trên đường đi (27.6%) và tại nhà (23%); thấp nhất tại hồ ao, sông (2.7%). Đối với tỷ lệ tử vong: tỷ lệ tử vong cao nhất khi bị TNTT trên đường đi (43.8%); thấp nhất tại trường học (0%).
Bảng 5. Tổng số ca TNTT và tử vong do TNTT theo từng ngành nghề
năm 2017
Nghề nghiệp Số ca ghi nhận Tỷ lệ
(%)
Số ca tử vong do TNTT Tỷ lệ
(%)
 
 
CBCC 199 5,2 6 8,2  
Nông dân 1419 37,4 33 45,2  
Bộ đội,
công an
0 0,0 0 0,0  
Học sinh,
sinh viên
606 16,0 4 5,5  
Công nhân,
thợ thủ công
581 15,3 15 20,5  
Lao động
tự do
591 15,6 10 13,7  
Nghề khác 402 10,6 5 6,8  
Tổng 3798 100 73 100  
Tỷ lệ bị TNTT và tử vong do TNTT ở nông dân là cao nhất, lần lượt chiếm 37,4% và 45,2%. Đối tượng bị TNTT và tử vong do TNTT chiếm tỷ lệ thấp nhất là bộ đội, công an; đều chiếm 0%.
IV. Kết luận và khuyến nghị
  1. Kết luận
- Tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT ở độ tuổi 20-60 cao nhất, lần lượt chiếm 54,6% và 79,5%.
- Tỷ lệ bị TNTT cao nhất đều do nguyên nhân tai nạn lao động ở cả nam và nữ lần lượt là 31.7% và 31.8%.
- Tỷ lệ tử vong do TNTT bởi nguyên nhân tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả nam và nữ (lần lượt là 55,2% và 33,3%).
- Các địa điểm có tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT cao thường gặp trên địa bàn huyện đáng chú ý: Trên đường đi chiếm tỷ lệ cao nhất (tỷ lệ mắc: 27,6% và tỷ lệ tử vong: 43,8%)
- Tỷ lệ bị TNTT và tử vong do TNTT ở nông dân là cao nhất, lần lượt chiếm 37,4% và 45,2%. Đối tượng bị TNTT và tử vong do TNTT chiếm tỷ lệ thấp nhất là bộ đội, công an; đều chiếm 0%.
   2. Khuyến nghị
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục định kỳ về các nguyên nhân gây TNTT phổ biến cũng như các biện pháp dự phòng.
- Có đề án phát triển toàn diện đời sống vật chất, tinh thần và nâng cao chất lượng sống cho người dân.
- Tuyên truyền và quán triệt thực hiện tốt các nguyên tắc, luật an toàn giao thông, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm,… nhằm hạn chế tối đa các nguyên nhân gây TNTT.
- Có hình thức tuyên dương, ghi nhận đối với những trường hợp góp phần tích cực vào giảm thiểu TNTT, xử lý tốt các tình huống TNTT, cứu sống người bị TNTT có nguy cơ tử vong,…
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ năng sơ cứu các TNTT do mỗi nguyên nhân cho người dân địa phương để có hướng ứng phó kịp thời.
- Tập huấn nâng cao trình độ cán bộ y tế xã, huyện, y tế thôn trong việc sơ cứu, cấp cứu, điều trị, chăm sóc và dự phòng tai nạn thương tích.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. WHO, Injuries and violence the facts 2014.
2. Kiều Thị Nga, Khổng Minh Tuấn, Hoàng Đức Phúc, Nguyễn Thị Kiều Anh (2016), Thực trạng tai nạn thương tích và một số yếu tố liên quan tại huyện Đông Anh thành phố Hà Nội năm 2016.
3. Lê Thái Bình (2012), Nghiên cứu tình hình tai nạn thương tích tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2012.
4. Nguyễn Thúy Quỳnh (2011), Nghiên cứu thực trạng tai nạn thương tích trong nông nghiệp tại Việt Nam.
5. Nguyễn Thúy Quỳnh (2012), Nghiên cứu giải pháp can thiệp phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học dựa vào nhà trường tại thành phố Đà Nẵng, 2012.
 Chủ nhiệm: Sinh viên Nguyễn Tuấn Minh, Lê Thị Luyến, K46I
anh co dinh lien he edit

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tuần 23: Từ 29/05 đến 29/05/2019
Thứ 2:
- Giao ban VP
- Nhóm Dược - LCB HTC sinh nhật 3 tuổi
Thứ 3:
- Tổng hợp hồ sơ SV5T
- Lớp học CT scaner - CLB Học tích cực
Thứ 4:
- Họp xét Danh hiệu "Sinh viên 5 tốt", "Tập thể Sinh viên 5 tốt" cấp trường
- CLB YHCT sinh hoạt
Thứ 5:
- CLB Khoa học trẻ họp BCN
Thứ 6:
- Gửi hồ sơ xét tặng Sinh viên 5 tốt, Tập thể Sinh viên 5 tốt cấp tỉnh
Thứ 7:
Chủ nhật: - CLB Guitar sinh hoạt
- CLB Tiếng Anh sinh hoạt
Đăng ký nhận tin

Nhập địa chỉ email của bạn

Đăng nhập
Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây