SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH BẢN LĨNH, SÁNG TẠO, TÌNH NGUYỆN, HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN. THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2020. HƯỚNG TỚI CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2023.   
Năm mới

THỰC TRẠNG MỘT SỐ BỆNH HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH CÁC CẤP HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH NĂM HỌC 2016-2017

Thứ tư - 01/05/2019 14:28
Qua điều tra sổ sách, báo cáo về tình hình bệnh tật của học sinh các cấp tại Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình năm học 2016-2017 có 37660 học sinh, trong đó tỷ lệ nữ chiếm 54,26%. Trong các bệnh về mắt, bệnh cận thị chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả 3 cấp học. Tỷ lệ học sinh mắc bệnh răng miệng cao nhất ở cấp Tiểu học, chiếm 56,5%. Tỷ lệ mắc bệnh cong vẹo cột sống giảm dần theo các cấp, cấp Tiểu học là 0,18%, cấp Trung học cơ sở là 0,15%, cấp Trung học phổ thông là 0,03%.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Học sinh nước ta chiếm trên ¼ dân số, thuộc lứa tuổi trẻ tương lai của đất nước. Vì thế, sức khỏe của học sinh hôm nay phản ánh khuynh hướng sức khỏe của mỗi dân tộc trong tương lai. Nếu trẻ em ngày hôm nay có sức khỏe không tốt, gầy gò, ốm yếu, bệnh tật thì đó là dấu hiệu không tốt, ảnh hưởng đến nguồn nhân lực mai sau cho dân tộc.
Thêm vào đó, tuổi học sinh là độ tuổi trọng yếu trong sự phát triển thể chất của con người và trường học cũng là nơi để con người nâng cao sức khỏe, tính tự lập, lòng tự trọng, kỹ năng sống và hình thành hành vi đạo đức. Đây cũng là giai đoạn cơ thể các em dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bất lợi cho sức khỏe từ môi trường học tập như sự bất tương xứng chiều cao bàn ghế hay là sự thiếu ánh sáng.
Theo một nghiên cứu của nghiên cứu sinh thuộc Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng – Trường ĐH Y Hà Nội năm 2016 tại 6 tỉnh thuộc 4 miền Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên Việt Nam: tỉ lệ hiện mắc cận thị ở học sinh tiểu học là 5,8%, có xu hướng tăng lên theo lớp từ 2,9% ở lớp 1, tăng lên 8,3% ở lớp 5, khác nhau rõ rệt ở các vùng. Tỷ lệ mắc cong vẹo cột sống ở học sinh không cao 3,6% và tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở học sinh tiểu học khá cao 73,4%, có xu hướng giảm dần theo tuổi.
Tỉnh Thái Bình nói chung và huyện Vũ Thư nói riêng đến nay hoạt động chăm sóc y tế học đường là một trong những nhiêm vụ trọng yếu trong chiến lược chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng bệnh học đường là vô cùng quan trọng và cần thiết nên nhóm nghiên cứu chúng em tiến hành báo cáo “Thực trạng một số bệnh học đường của học sinh các cấp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm học 2016 - 2017”  với mục tiêu:
Mô tả thực trạng của các bệnh: bệnh về mắt, bệnh cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng của học sinh các cấp huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm học  2016-2017
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
            Học sinh các cấp Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
2. Thời gian nghiên cứu
            Nghiên cứu được thực hiện tháng 4 năm 2019
3.  Địa điểm nghiên cứu
            Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình (29 xã và 01 thị trấn)
4. Phương pháp nghiên cứu
            Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ học mô tả qua một cuộc điều tra cắt ngang
            Cỡ mẫu: Chọn toàn bộ học sinh đang học tại các trường tiểu học, THCS, THPT trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
5. Phương pháp thu thập thông tin
            Sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp qua điều tra sổ sách, báo cáo của Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung
Bảng 1. Đặc điểm về giới của học sinh các cấp huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình năm học 2016-2017
Đặc điểm
Cấp
Số lượng Nam Nữ
Số lượng Tỷ lệ(%) Số lượng Tỷ lệ(%)
Tiểu học 16213 7468 46,06 8745 53,94
THCS 11395 5164 45.31 6232 54,69
THPT 10052 4595 45,71 5457 54,29
Tổng 37660 17226 45,74 20434 54,26
 
            Qua bảng 1 ta thấy, năm học 2016-2017, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình có 37660 học sinh, trong đó có 16213 học sinh cấp Tiểu học, 11395 học sinh cấp Trung học cơ sở, 10052 học sinh cấp Trung học phổ thông. Tỷ lệ học sinh nữ là 54,26%, lần lượt cấp 1 là 53,94%, cấp 2 là 54,69%, cấp 3 là 54,29%.
2. Bệnh về mắt

Biểu đồ 1. Tỷ lệ bệnh về mắt của học sinh các cấp
Dựa vào biểu đồ 1 ta thấy tình hình mắc bệnh về mắt của học sinh các cấp trong năm học 2016-2017 thì bệnh cận thị chiếm cao nhất ở cả 3 cấp với cấp 1 là 59,7%, cấp 2 là 77,9% và cấp 3 là 75,2%. Mắt hột chiếm tỷ lệ thấp nhất và giảm dần theo các cấp, cấp 1 là 9,02%, cấp 2 là 5,4%, cấp 3 là 5,1%, còn lại là các bệnh khác về mắt.
3. Bệnh răng miệng

Biểu đồ 2. Tỷ lệ học sinh các cấp mắc bệnh răng miệng
Qua biểu đồ 2 ta thấy: Năm học 2016-2017, tỷ lệ mắc bệnh răng miệng ở học sinh cấp tiểu học là cao nhất, chiếm 56,5%, và có xu hướng giảm, cấp THCS là 29,5%, cấp THPT thấp nhất là 1,6%.
3. Bệnh cong vẹo cột sống
Bảng 2. Tỷ lệ học sinh mắc bệnh cong vẹo cột sống
Cấp Số lượng Tỷ lệ(%)
Cấp 1 29 0,18
Cấp 2 17 0,15
Cấp 3 3 0,03
 
Theo bảng 2, ta thấy tỷ lệ học sinh các cấp mắc bệnh cong vẹo cột sống chiếm tỷ lệ thấp, với học sinh cấp 1 là 0,18%, học sinh cấp 2 là 0,15%, học sinh cấp 3 là 0,03%.

 
IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
       - Năm học 2016-2017, huyện Vũ Thư có 37660 học sinh, tỷ lệ học sinh nữ là 54,26%. Trong đó có 16213 học sinh cấp Tiểu học, 11395 học sinh cấp Trung học cơ sở, 10052 học sinh cấp Trung học phổ thông.
       - Trong các bệnh về mắt, cận thị chiếm tỷ lệ cao nhất, ở cấp Tiểu học là 59,7%, cấp Trung học cơ sở là 77,9%, cấp Trung học phổ thông là 75,2%.
       - Bệnh răng miệng, tỷ lệ mắc của học sinh Tiểu học là 56,5%, học sinh Trung học cơ sở là 29,5%, học sinh Trung học phổ thông là 1,6%.
       - Tỷ lệ mắc bệnh cong vẹo cột sống có xu hướng giảm dần theo các cấp, Tiểu học là 0,18%, Trung học cơ sở là 0,15%, Trung học phổ thông là 0,03%.
2. Khuyến nghị
       Trước thực trạng trên ta thấy rằng cần có những biện pháp sau đây nhằm giảm thiểu tình trạng mắc bệnh học đường ở lứa tuổi học sinh:
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Bộ Y tế:
- Cần triển khai mô hình “Trường học NCSK trong phòng chống các bệnh học đường”, trong đó có phòng chống cận thị, cong vẹo cột sống và răng miệng
2.2. Đối với Nhà trường
- Nhà trường chú ý đảm bảo cơ sở vật chất đầy đủ, ánh sáng phòng học, bàn ghế dụng cụ phù hợp đối với học sinh đồng thời giáo dục về các bệnh học đường lồng ghép qua các môn học.
- Xây dựng nội quy, quy định phòng chống bệnh tật trong trường học
- Triển khai tốt công tác tổ chức, đào tạo tập huấn nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ trong trường về phòng chống bệnh học đường
2.3. Đối với phụ huynh
- Tìm hiểu, nâng cao kiến thức về sức khỏe phòng chống các bệnh học đường
- Tích cực phối hợp chặt chẽ với nhà trong công tác phòng chống bệnh học đường: quan tâm đến học sinh, đảm bảo học sinh có thời gian biểu cho học tập, vui chơi rõ ràng, chế độ dinh dưỡng hợp lý
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường, Tài liệu tập huấn công tác sức khỏe trường học (thuộc Dự án mục tiêu Y tế trường học 2011), 2011
2. Nguyễn Thị Hồng Diễm, Nghiên cứu thực trạng ba bệnh lứa tuổi học đường phổ biến ở học sinh tiểu học và đề xuất giải pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế Công cộng -Trường Đại học Y Hà Nội, 2016
3. Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Giáo trình sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Giáo dục, 2015
4. Vương Văn Qúy, Kết quả kiểm tra, đánh giá chương trình phòng chống bệnh mắt hột ở một số tỉnh, Tạp chí Y học thực hành, số 4, tập 333+334, trang 26-28, 1997.
5. Mô tả thực trạng bệnh mắt hột hoạt tính và một số yếu tố liên quan của học sinh lớp 4, lớp 5 trường tiểu học xã Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, năm 2006
6. Ths. Hoàng Văn Linh, Nghiên cứu thực trạng tật khúc xạ và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh phổ thông tỉnh Bắc Kạn, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, 2007
7. Đỗ Quốc Tiệp, Nguyễn Hợi, Nguyễn Việt Phong, Đỗ Bá Tý, Thực trạng bệnh răng miệng của học sinh Trung học phổ thông tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình năm 2014, Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ Quảng Bình, số 3/2015
8. Nguyễn Thị Lan, Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh huyện Mỹ Đức, Hà Nội và nhu cầu phục hồi chức năng, Luận văn chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội, 2013
Chủ nhiệm sinh viên: Phạm Ngọc Thảo, K46I
anh co dinh lien he edit
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tuần 23: Từ 29/05 đến 29/05/2019
Thứ 2:
- Giao ban VP
- Nhóm Dược - LCB HTC sinh nhật 3 tuổi
Thứ 3:
- Tổng hợp hồ sơ SV5T
- Lớp học CT scaner - CLB Học tích cực
Thứ 4:
- Họp xét Danh hiệu "Sinh viên 5 tốt", "Tập thể Sinh viên 5 tốt" cấp trường
- CLB YHCT sinh hoạt
Thứ 5:
- CLB Khoa học trẻ họp BCN
Thứ 6:
- Gửi hồ sơ xét tặng Sinh viên 5 tốt, Tập thể Sinh viên 5 tốt cấp tỉnh
Thứ 7:
Chủ nhật: - CLB Guitar sinh hoạt
- CLB Tiếng Anh sinh hoạt
Đăng ký nhận tin

Nhập địa chỉ email của bạn

Đăng nhập
Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây