SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH BẢN LĨNH, SÁNG TẠO, TÌNH NGUYỆN, HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN. THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2020. HƯỚNG TỚI CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2023.   
Năm mới

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CỦA HỌC SINH NỮ TẠI TRƯỜNG TPHT LÊ QUÝ ĐÔN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2019

Thứ năm - 02/05/2019 14:35
Nghiên cứu được tiến hành trên 624 học sinh nữ khối 10, khối 11 trường THPT Lê Quý Đôn thu được kết quả: có 67,8% học sinh nữ nghe nói đến bệnh UTCTC; trong đó có 48,5% học sinh nữ nghe nói hoặc biết về vắc-xin phòng bệnh UTCTC. Chỉ có 3,0% học sinh tham gia nghiên cứu đã được tiêm vắc-xin HPV. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc biết đến vắc-xin HPV và đi tiêm vắc-xin HPV OR=3,123 (CI95%: 1,104-8,831)
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
UTCTC là loại ung thư phổ biến thứ 7 trên thế giới trong các ung thư thường gặp và đứng thứ 4 ở phụ nữ với 528.000 trường hợp mắc mới vào năm 2012. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) dự báo nếu không có các hoạt động sàng lọc, dự phòng và điều trị UTCTC thì trong khoảng 10 năm nữa, tỷ lệ mắc mới và chết do UTCTC sẽ tăng thêm 25% và đến năm 2030, tử vong do UTCTC sẽ chiếm tỷ lệ cao ở các nước đang phát triển. Dự phòng UTCTC tốt nhất là thực hiện dự phòng cấp 1, dự phòng cấp 2 bao gồm tuyên truyền giáo dục nhằm thay đổi lối sống tình dục có nguy cơ cao, thực hiện việc quan hệ tình dục an toàn, tiêm vắc-xin phòng nhiễm HPV, tránh hoặc làm giảm các yếu tố nguy cơ ở đối tượng thanh thiếu niên. Theo dữ liệu từ “Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam lần thứ 2”, thanh thiếu niên có hoạt động tình dục sớm, tuổi trung bình QHTD lần đầu là 18,1 tuổi và họ còn ít hiểu biết về bệnh lây truyền qua đường tình dục, chỉ có 11% số đối tượng biết rằng virus HPV lây qua đường tình dục. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài 2 mục tiêu sau:
  1. Mô tả kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung của học sinh nữ tại trường THPT Lê Qúy Đôn thành phố Thái Bình năm 2019.
  2. Tìm hiểu mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung của học sinh nữ tại trường THPT Lê Qúy Đôn thành phố Thái Bình năm 2019.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Học sinh nữ khối 10 và 11 trường THPT Lê Quý Đôn, thành phố Thái Bình
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Trường THPT Lê Quý Đôn – Thành phố Thái Bình – Tỉnh Thái Bình

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

            Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ học mô tả qua một cuộc điều tra cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu cho nghiên cứu
            Chọn mẫu: Lấy toàn bộ học sinh nữ khối 10 và khối 11 trường THPT Lê Qúy Đôn để tiến hành nghiên cứu. Sau khi thực hiện việc thu thập số liệu cỡ mẫu được đưa vào nghiên cứu là 624 học sinh nữ.
Lý do không chọn học sinh nữ khối 12: các em đang trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi đại học nên không muốn có bất cứ can thiệp nào ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân do vậy mà nghiên cứu được lựa chọn tiến hành trên học sinh nữ khối 10 và 11.

 
III. KẾT QUẢ
            Trong tổng số 624 học sinh nữ tham gia nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao nhất là độ tuổi 16 (49,8%), độ tuổi 17 chiếm 43,9%, thấp nhất là độ tuổi 18 với 3 đối tượng tham gia chiếm 0,5%. Đáng chú ý là đối tượng 15 tuổi có 36 đối tượng tham gia nghiên cứu chiếm 5,8%.
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Tần số
(n=624)
Tỷ lệ
(%)
Kinh tế gia đình Nghèo, cận nghèo 26 4,2
Trung bình 559 89,6
Khá giả 39 6,3
Từng nghe nói đến bệnh UTCTC 423 67,8
Không 201 32,2
Từng có người thân, bạn bè mắc bệnh UTCTC 26 6,1
Không 397 93,9
 
Trong tổng số 624 học sinh nữ tham gia nghiên cứu đa số các học sinh cho rằng tình trạng kinh tế gia đình trung bình chiếm 89,6%, Về vấn đề nghe nói đến bệnh UTCTC, khi được phỏng vấn có 423 đối tượng đã nghe nói đến bệnh UTCTC chiếm 67,8%. Khi được hỏi rằng trong gia đình có người thân hay bạn bè mắc bệnh UTCTC có 26 học sinh trả lời có, chiếm 6,1%.
Bảng 3.2. Tỷ lệ học sinh nữ biết yếu tố nguy cơ của bệnh UTCTC
Yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ %
VSSD sai cách 297 76,3
QHTD sớm, nhiều bạn tình 281 72,2
STDs 225 57,8
HPV 190 48,8
 Di truyền 128 32,9
Sinh con sớm 125 32,1
HTMD yếu 94 24,2
Sinh nhiều con 83 21,3
Mãn kinh sớm 66 17
HIV 49 12,6
Hút thuốc lá 35 9
Không biết 34 8
LD rượu 25 6,4
Điều kiện dd thấp 24 6,2
ĐKKT thấp 18 4,6
Sử dụng thuốc hướng thần 1 0,3
 
Kết quả bảng 3.2 ta thấy yếu tố nguy cơ của bệnh UTCTC được học sinh biết đến nhiều nhất là do vệ sinh sinh dục sai cách (chiếm 76,3%); sau đó là do QHTD sớm, nhiều bạn  tình chiếm 72,2%, do nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục 57,8%. Yếu tố nguy cơ sử dụng chất kích thích như lạm dụng rượu chiếm 6,4%, hút thuốc lá chiếm 9%. Yếu tố nguy cơ do sử dụng thuốc hướng thần chiếm tỷ lệ thấp nhất chiếm 0,3%.

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ học sinh nữ biết các dấu hiệu của bệnh UTCTC
            Qua biểu đồ trên ta thấy dấu hiệu kinh nguyệt không đều, mất kinh chiếm tỷ lệ cao nhất 54,3%, sau đó là dấu hiệu khí hư lẫn dịch máu nâu chiếm 49,8%, khí hư có mùi chiếm 49,1%, dấu hiệu cường kinh chảy máu giữa các kỳ kinh chiếm 37,9%, ngứa vùng âm đạo chiếm 37,7%, có 15,4% học sinh cho rằng bệnh UTCTC không có triệu chứng, có 10,9% học sinh cho rằng sốt cao là dấu hiệu của bệnh UTCTC.
Bảng 3.3. Tỷ lệ học sinh nữ biết các biện pháp phòng chống bệnh UTCTC
Biện pháp Số lượng (n=369) Tỷ lệ %
Đi khám phụ khoa định kỳ phát hiện bệnh UTCTC 324 87,8
Vệ sinh đường sinh dục đúng cách 281 76,2
Tiêm vắc xin HPV 239 64,8
Không quan hệ tình dục với nhiều người 233 63,1
Không quan hệ tình dục sớm 201 54,5
Sử dụng BCS khi quan hệ tình dục 146 39,6
Không dùng chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá 118 32
Chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng 112 30,4
Tập thể dục đều đặn 96 26
Đẻ đủ số con (đẻ ít) 67 18,2
Không biết 2 0,5
 
            Biện pháp phòng chống bệnh UTCTC chiếm tỷ lệ cao nhất là đi khám phụ khoa định kỳ với 87,8%, vệ sinh đường sinh dục đúng cách chiếm 76,2%, tiêm vắc-xin HPV chiếm 64,8%, không quan hệ tình dục với nhiều người và không quan hệ tình dục sớm chiếm 63,1% và 54,5%, sử dụng bao cao su khi QHTD chiếm 39,6%,chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2 trường hợp là học sinh không biết cách phòng bệnh UTCTC.

Biểu đồ 3.2. Kiến thức của học sinh nữ về vắc-xin phòng bệnh UTCTC
Trong số 423 học sinh nữ từng nghe nói đến bệnh UTCTC có 205 học sinh nghe nói hoặc biết về vắc-xin phòng bệnh UTCTC. Độ tuổi của nữ giới nên tiêm vắc-xin phòng bệnh UTCTC là độ tuổi 9-26 tuổi chiếm 80%; có 31 học sinh cho biết nên tiêm ở độ tuổi >26 tuổi chiếm 15,1%; 4,9% học sinh biết đến vắc-xin nhưng không biết nên tiêm ở tuổi nào.

 
Bảng 3.4. Thực hành của học sinh nữ về việc tiêm vắc-xin HPV
Đặc điểm Số lượng %
Tiêm vắc-xin HPV Đã tiêm 19 3,0
Chưa tiêm 605 97,0
Lý do chưa tiêm Không biết nơi tiêm 257 42,3
Không có tiền tiêm 111 18,3
Không có thời gian 224 36,9
Không thuộc đối tượng tiêm 151 24,9
Chưa biết về bệnh và vắc-xin 39 6,4
Vacxin chưa phổ biến 10 1,7
Sợ đau 8 1,3
Không thích đi tiêm 7 1,2
Không cần thiết 12 1,9
 
            Trong số 624 đối tượng tham gia phỏng vấn chỉ có 19 đối tượng đã tiêm vắc-xin HPV phòng bệnh UTCTC chiếm 3% tổng số, còn 605 đối tượng chưa tiêm phòng bệnh UTCTC chiếm 97%.
            Khi được lí do chưa tiêm vắc-xin HPV lí do chiếm tỷ lệ cao nhất là không biết nơi tiêm, 36,9% cho rằng không có thời gian để đi tiêm; 24,9% nghĩ mình không thuộc đối tượng tiêm, lí do không có  tiền để  tiêm chiếm 18,3%. Ngoài ra một số lí do dẫn đến việc chưa đi tiêm vắc-xin là do học sinh chưa biết về bệnh và vắc-xin (6,4%), vắc-xin chưa phổ biến (1,7%), do sợ đau và không thích đi tiêm chiếm 1,3% và 1,2%; 1,9% cho rằng việc tiêm vắc-xin là không cần thiết.
 
 
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa việc nghe nói đến bệnh UTCTC với việc tiêm phòng
 vắc-xin HPV
Tiêm HPV
Nghe nói
UTCTC
Không
Số lượng % Số lượng %
19 100,0 404 66,8
Không 0 0 201 33,2
Tổng 19 100,0 605 100,0
p=0,002 < 0,05
Có 66,8% học sinh nữ không tiêm vắc-xin HPV nhưng có nghe nói đến bệnh UTCTC. Có sự khác biệt giữa việc nghe nói đến bệnh UTCTC và tiêm phòng vắc-xin HPV với p<0,05.
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa việc biết đến vắc-xin HPV với việc tiêm phòng  vắc-xin HPV
Tiêm HPV
Biết đến
vắc-xin HPV
Không
Số lượng % Số lượng %
14 73,7 191 47,3
Không 5 26,3 213 52,7
Tổng 19 100,0 404 100,0
OR, CI95%: 3,123 (1,104-8,831)
p=0,024 < 0,05
Có mối liên quan giữa việc biết đến vắc-xin HPV và đi tiêm vắc-xin HPV. Các em biết đến vắc-xin có khả năng đi tiêm cao gấp 3,1 lần các em không biết đến vắc-xin OR = 3,1 (CI95%: 1,1-8,83)
IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
  • Có 67,8% học sinh nữ đã nghe nói đến bệnh UTCTC.
  • Yếu tố nguy cơ của bệnh UTCTC được học sinh nữ biết đến nhiều nhất là vệ sinh sinh dục sai cách chiếm 76,3%, dấu hiệu của bệnh UTCTC được biết đến nhiều nhất là kinh nguyệt không đều, mất kinh (54,3%); biện pháp phòng chống UTCTC chiếm tỷ lệ cao nhất là đi khám phụ khoa định kỳ với 87,8%.
  • Trong số 624 đối tượng tham gia phỏng vấn chỉ có 19 đối tượng đã tiêm vắc-xin HPV phòng bệnh UTCTC chiếm 3% tổng số
  • Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc biết đến vắc-xin HPV và đi tiêm vắc-xin HPV OR=3,123 (CI95%: 1,104-8,831)
4.2. Khuyến nghị
  1. Tăng cường truyền thông để nâng cao kiến thức cho học sinh về phòng bệnh UTCTC nói riêng và sức khỏe sinh sản nói chung.
  2. Vận động phụ huynh đưa con em đi tiêm phòng vắc-xin HPV.
  3. Đề xuất phương án đưa vắc-xin HPV vào chương trình tiêm chủng mở rộng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Nguyễn Bá Đức (2011), Báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện dự án quốc gia về phòng chống ung thư giai đoạn 2008-2010
  2. TỔNG CỤC THỐNG KÊ (2010), Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ 2, Hà Nội
  3. Vụ sức khỏe bà mẹ trẻ em (2016), Kế hoạch hành động quốc gia: Dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025, Hà Nội
  4. International Agency for Research on Cancer (IARC) (2013), "Latest world cancer statistics Global cancer burden rises to 14.1 million new cases in 2012: Marked increase in breast cancers must be addressed", World Health Organization (WHO), pp. 1-3.
  5. International agency for research on cancer (IARC) (2012), "Cervical Cancer Estimated Incidence, Mortality and Prevalence Worldwide in 2012"
  6. American Cancer Society), "What are the risk factors for cervical cancer?"  
Chủ nhiệm: SV. Trần Thị Huyền Trang - YTCC K3, SV. Lê Thị Huế - YTCC K3, SV. Nguyễn Thị Nhung - YTCC K3, S V. Đỗ Mạnh Tiến - YHDP K7, SV Vũ Việt Trung - YHDP K8
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Mỹ Hạnh
anh co dinh lien he edit

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tuần 23: Từ 29/05 đến 29/05/2019
Thứ 2:
- Giao ban VP
- Nhóm Dược - LCB HTC sinh nhật 3 tuổi
Thứ 3:
- Tổng hợp hồ sơ SV5T
- Lớp học CT scaner - CLB Học tích cực
Thứ 4:
- Họp xét Danh hiệu "Sinh viên 5 tốt", "Tập thể Sinh viên 5 tốt" cấp trường
- CLB YHCT sinh hoạt
Thứ 5:
- CLB Khoa học trẻ họp BCN
Thứ 6:
- Gửi hồ sơ xét tặng Sinh viên 5 tốt, Tập thể Sinh viên 5 tốt cấp tỉnh
Thứ 7:
Chủ nhật: - CLB Guitar sinh hoạt
- CLB Tiếng Anh sinh hoạt
Đăng ký nhận tin

Nhập địa chỉ email của bạn

Đăng nhập
Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây