SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH BẢN LĨNH, SÁNG TẠO, TÌNH NGUYỆN, HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN. THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2020. HƯỚNG TỚI CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2018 - 2023.   
Năm mới

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RKRH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

Thứ bảy - 04/05/2019 14:54
Rong kinh rong huyết là triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý phụ khoa. Các phương pháp điều trị triệu chứng này bao gồm điều trị nội khoa, thủ thuật nạo buồng tử cung hoặc phương pháp điều trị kết hợp đã được các tác giả Việt Nam nghiên cứu trước đây. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị rong kinh rong huyết tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình.
Tổng quan:
Rong kinh rong huyết là triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý phụ khoa. Các phương pháp điều trị triệu chứng này bao gồm điều trị nội khoa, thủ thuật nạo buồng tử cung hoặc phương pháp điều trị kết hợp đã được các tác giả Việt Nam nghiên cứu trước đây. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị rong kinh rong huyết tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình.
Phương pháp nghiên cứu:
Chúng tôi tiến hành một nghiên cứu mô tả hồi cứu cắt ngang tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Tiêu chuẩn lựa chọn gồm bệnh nhân từ độ tuổi 13 đến 55, đến điều trị tại bệnh viện từ 01/01/2016 đến 30/06/2018.
Kết quả:
Nhóm bệnh nhân từ 18 đến 45 tuổi chiếm đa số (55%). Số bệnh nhân có tiền sử rong kinh rong huyết trước đây chiếm 71.5%. Tỉ lệ bệnh nhân có thiếu máu chiếm 47.6%, trong đó nhóm thiếu máu nặng chiếm 12.4%. Mức độ thiếu máu liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ chảy máu của bệnh nhân. Trong số 42 bệnh nhân được xét nghiệm giải phẫu bệnh, tỉ lệ quá sản niêm mạc tử cung chiếm 38.1%. Nạo buồng tử cung là phương pháp điều trị chủ yếu, chiếm 85.5%. Tỉ lệ thành công của phương pháp này là cao (91.7%), gần 70% bệnh nhân ngừng chảy máu sau 1-3 ngày điều trị. Tỉ lệ thành công của phương pháp điều trị nội khoa hay kết hợp lần lượt là 94% và 53.5%. Chúng tôi tìm thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê của mức độ chảy máu với tỉ lệ thành công của quá trình điều trị.
Kết luận:
Bệnh nhân rong kinh rong huyết còn có mức độ chảy máu và tỉ lệ thiếu máu cao, dẫn tới giảm hiệu quả điều trị. Chúng tôi khuyến nghị nên có các biện pháp giáo dục cộng đồng cho các phụ nữ trong độ tuổi 13-55 tuổi về bệnh lý này. Chỉ có 42 trên tổng số 105 bệnh nhân được xét nghiệm giải phẫu bệnh, dẫn tới nguy cơ bỏ sót các hình thái quá sản của niêm mạc tử cung của bệnh nhân.
 
Clinical symptoms, laboratory evaluations and manaments of menometrorrhagia  at Thai Binh Medical University Hospital: A cross-sectional, restropective study.
Background:
Menometrorrhagia is common symptoms of gynecological diseases. The managements of this menstrual disorder has been studied in Vietnam, including medical treatment, combined protocol and invasive procedure (Dilation and Curretage).
Method:
We conducted a restrospective, cross-secional descriptive study at Thai Binh Medical University Hospital. Inclusion criteria was patients were at age of 13-55 and were enrolled from 01/01/2016 to 30/06/2018.
Results:
The age group of 18-45 accounted for the most inclued patients (55%). There were 71.5% patients had a history of menometrorrhagia. Anemia appeared in 47.6% and severe anemia accounted for 12.4%. There were significant association of anemia severity and bleeding severity. Histopathological examinations were available in 42 patients, endometrial hyperplasia was found in 38.1%. Dilation and curretage was the most prevalent treatment (85.5%). The success rate of this procedure was 91.7%, 70% patient stopped bleeding after 1-3 days after the treatment. The success rates of combined protocol and medical treatment were 94% and 53.3%, respectively. There was a significant association between bleeding severity and success rate.
Conclusion:
There were a high rate of anemia and history of menometrorrhagia in enrolled patients, results in difficulties and unsatisfied outcomes of treatments. We suggest more educational strategies about the disorder should be carried out to enhance the KAP of women at age of interest. The rate of patients were histopathologyical examined was low despite of the high sensivity and specifility, this may lead to low rate of detection of endometrial hyperplasia in patients.
            Từ khoá: Rong kinh, rong huyết
            Tác giả liên hệ chính: Đinh Văn Hoành, email: dinhvanhoanhtb@gmail.com
 
  1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rong kinh, rong huyết (RKRH) là biểu hiện triệu chứng của nhiều bệnh phụ khoa, có thể là cơ năng hoặc thực thể, là lý do chủ yếu để bệnh nhân phải đi khám tại cơ sở y tế. Chẩn đoán, điều trị đúng và kịp thời sẽ làm giảm được những ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ, sinh hoạt, lao động của người bệnh.
Điều trị RKRH đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Ở Việt Nam, trước đây nhiều tác giả đã sử dụng các phác đồ điều trị phối hợp estrogen và progesteron liều thấp đường uống, estrogen đơn thuần, hoặc progesteron tiêm đơn thuần và phác đồ phối hợp estrogen và progesteron liều cao. Trên thế giới, nhiều tác giả cũng đã dùng estrogen đơn thuần, progesteron đơn thuần, cũng như estrogen phối hợp với progesteron và cả androgen để điều trị rong kinh cơ năng.
Kết quả nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị RKRH tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn nhằm điều trị hiệu quả căn bệnh phụ khoa này.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tất cả hồ sơ bệnh án của bệnh nhân RKRH tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Đại học Y Thái Bình có tiêu chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ sau:
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
-  Bệnh nhân được chẩn đoán là RKRH cơ năng
- Hồ sơ bệnh án phải có đủ các thông tin cần thu thập theo mẫu phiếu thu thập số liệu.
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân rong kinh rong huyết do bệnh lý toàn thân hay ở những cơ quan khác: các bệnh lý về hệ thống máu, bệnh của hệ thống nội tiết (u tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến giáp…).
- Rong kinh thực thể: có bệnh lý thực thể ở đường sinh dục như polyp buồng tử cung, ung thư nội mạc tử cung, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung...
-  Các hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin nghiên cứu.
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Thái Bình.
2.1.4. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ ngày 01.01.2016 đến 30.6.2018
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả hồi cứu cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu

- Cỡ mẫu lấy thuận tiện không xác suất, đủ tiêu chuẩn trong thời gian và địa điểm nghiên cứu với n = 105.

2.2.3. Các bước tiến hành
Thu thập hồ sơ, bệnh án RKRH có đủ tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ được điều trị nội trú tại Khoa sản, Bệnh viện Đại học Y Dược Thái Bình từ ngày 01.01.2016 đến 30.6.2018.
Các hồ sơ được nghiên cứu để tìm ra các biến số nghiên cứu khách quan điền vào phiếu thu thập số liệu.
Tổng hợp số liệu và phân tích số liệu theo các biến số nghiên cứu.
2.2.4. Các biến số nghiên cứu:
Nghiên cứu bệnh nhân theo các chỉ tiêu và mẫu bệnh án thống nhất như sau:
* Tuổi của bệnh nhân lấy theo năm dương lịch, phân nhóm tuổi bệnh nhân theo các nhóm sau [1][2]:
- Nhóm RKRH tuổi dậy thì : < 18 tuổi
- Nhóm RKRH tuổi sinh đẻ (RKTSĐ): từ 18 - 45 tuổi
- Nhóm RKRH tuổi tiền mãn kinh: 46 - 55 tuổi
*  Nghề nghiệp: Công chức, viên chức, công nhân, nông dân, học sinh, sinh viên,
           * Tiền sử sản phụ khoa:
- Số con: Chưa có con, 1 con, ≥ 2 con
- Tiền sử nạo hút thai: Chưa hút thai, 1 lần, ≥ 2 lần
- Tiền sử điều trị RKRH: Chưa bị RKRH, 1 lần, ≥ 2 lần
* bTriệu chứng chảy máu
+ Mức độ ra huyết [3]:            
- Ra huyết ít: (Thấm ướt một phần băng vệ sinh, một ngày thay 1-2 băng).
- Ra huyết trung bình:(Ướt 3 - 4 băng vệ sinh, không có huyết cục).
- Ra huyết nhiều(băng huyết): Ướt > 5 băng vệ sinh kèm cục máu đông.
+ Thời gian ra máu (bệnh nhân đến viện sau khi đã ra máu):
- Từ 8 - 14 ngày
- Từ 15 - 21 ngày
- > 21 ngày
* Siêu âmđánh giá nội mạc tử cung với các mức độ [6]:
- Mỏng < 5 mm
- Trung bình 5-10 mm
- Dày >10 mm
* Xét nghiệm máu đánh giá mức độ thiếu máu dựa vào định lượng hemoglobin (Hb) huyết thanh (g/l).     
- Không thiếu máu  Hb ≥ 110 g/l
-Thiếu máu nhẹ: 110 g/l > Hb ≥ 90 g/l
- Thiếu máu trung bình: 90 g/l > Hb 70 g/l
- Thiếu máu nặng: Hb < 70 g/l
* Giải phẫu bệnh: Hình ảnh quá sản niêm mạc, teo niêm mạc, niêm mạc bình thường.
* Phương pháp điều trị RKRH:
- Thủ thuật: Nạo NMTC
- Nội khoa: Tăng co, nội tiết, cầm máu thông thường….
- Kết hợp: Nạo niêm mạc tử cung và điều trị nội khoa
- Phẫu thuật cắt tử cung
-Truyền máu.
(Phương pháp điều trị nội khoa RKRH là sử dụng thuốc nội tiết, thuốc tăng co và thuốc hỗ trợ cầm máu. Điều trị kết hợp là điều trị thủ thuật nạo NMTC với nội khoa).
* Đánh giá kết quả cầm máu:
- Cầm máu nhanh: Cầm máu vào ngày: 1-3.
- Cầm máu chậm: 4-6 ngày.
- Nhiều hơn 6 ngày là thất bại.
2.3. Xử lý số liệu
- Nhập và xử lý số liệu bằng chương trình Excel 2007
- Dùng các Test thống kê mô tả được tính toán cho tất cả các biến số: Test c2 sử dụng để kiểm định khi so sánh giữa các yếu tố nghiên cứu với giá trị p.
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu hồi cứu không gây ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân.
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng điều trị bệnh.
Mọi thông tin của bệnh nhân đều được giữ bí mật.
III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu105 bệnh nhân RKRH cơ năng điều trị tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Đại học Y Dược Thái Bìnhtừ 01.01.2016 đến 30.6.2018. Trong đó năm 2016 có 24 bệnh nhân, năm 2017 có 46 bệnh nhân và năm 2018 có35 bệnh nhân. Các kết quả thu được:
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Trong số các bệnh nhân RKRH được điều trị tại Bệnh việnTrường Đại học Y Dược Thái Bình, nhóm đối tượng có độ tuổi 18 - 45 chiếm tỷ lệ cao nhất 55%. Nhóm đối tượng có độ tuổi < 18 chiếm tỷ lệ thấp nhất(5%). Nhóm 46 - 55 tuổi chiếm 40%. Bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 55 tuổi, bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 16 tuổi. Độ tuổi trung bình là 36 ± 3,2 tuổi.
- Nhómbệnh nhânlàm ruộng, công nhânchiếm tỷ lệ cao nhất 49,5%.Nhóm bệnh nhân học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ ít nhất 12,4%.
3.2.Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của rong kinh rong huyết
3.2.1.Tiền sử sản phụ khoa
- Nhóm chưa có con chiếm tỷ lệ 9,5% là nhóm chiếm tỷ lệ ít nhất.
- Nhóm từ 2 con trở lên chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 70,5%.
- Nhóm bệnh nhân chưa có tiền sử hút thai có tỷ lệ 32,4%.
- Nhóm bệnh nhân có tiền sử hút thai 1 lần chiếm tỷ lệ cao nhất 38,1%.
- Nhóm bệnh nhân chưa mắc RKRH chiếm tỷ lệ thấp 29,5%.
- Số còn lại nhập viện điều trị đều đã từng bị RKRH trước đó trong đó đã từng 1 lần mắc chiếm 36,2%,  mắc từ 2 lần trở lên chiếm 34,3%.
3.2.2.Triệu chứng lâm sàng
- Nhóm có mức độ ra huyết nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất là 74,3%.
- Nhóm có mức độ ra huyết ít chỉ có 7 trường hợp chiếm tỷ lệ 6,7%.
- Nhóm ra huyết  8 - 14 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 70,5%.
- Nhóm ít nhất chiếm 4,7% là nhóm có thời gian RKRH >21 ngày .
3.2.3. Triệu chứng cận lâm sàng
- Nhóm nội mạc tử cung mỏng <5 mm chiếm tỷ lệ ít nhất là 10,5%.
- Nhóm nội mạc tử cung dày > 10 mm chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 67,6%.
- Nhóm bệnh nhân thiếu máu chiếm tỷ lệ 47,6%, trong đóthiếu máu nặng là 12,4%.
- Nhóm bệnh nhân không thiếu máu chiếm tỷ lệ 52,4%.
- Trong nhóm bệnh nhân niêm mạc mỏng (<5mm) thì tỷ lệ thiếu máu chiếm cao nhất là 63,7%.
- Trong nhóm bệnh nhân niêm mạc dày (> 10mm) thì tỷ lệ thiếu máu chiếm thấp nhất là 43,7%.
- Trong nhóm bệnh nhân có tình trạng ra huyết ít khi vào viện thì tỷ lệ thiếu máu chiếm ít nhất là 14,3%. Nhóm ra huyết nhiều khi vào viện có tỷ lệ thiếu máu cao nhất là 56,4%
- Có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa mức độ ra máu và tình trạng thiếu máu với p < 0,05.
- Tổng số bệnh nhân được làm giải phẫu bệnh nhóm cókết quả là niêm mạc tử cung bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất 45,2%. Quá sản niêm mạc 38,1%. Nhóm kết quả teo niêm mạc tử cung chiếm tỷ lệ thấp nhất 16,7%.
3.3.Kết quả điều trịrong kinh rong huyết cơ năng
3.3.1. Các phương pháp điều trị rong kinh rong huyết cơ năng
- Tỷ lệ điều trị kết hợp chiếm tỷ lệ cao nhất 50,5%.Điều trị nội khoa chiếm tỷ lệ ít nhất 14,5%. Tổng số bệnh nhân nạo NMTC là 85,5%.
- Trong nghiên cứu có 4 trường hợp phải cắt tử cung chiếm 3,8%,có 19 trường hợp phải truyền máu chiếm 18,1%.
3.3.2. Đánh giákết quả điều trịRKRH cơ năng của mỗi phương pháp
Trong nhóm bệnh nhân điều trị nội khoa, tỷ lệ thành công chiếm ít nhất là 53,3%.
- Nhóm nạo NMTC và kết hợp có tỷ lệ điều trị thành công cao > 90%.
- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa phương pháp điều trị và kết quả với p < 0,05.
- Nhóm bệnh nhân điều trị nội khoa có tỷ lệ cầm máu từ 1-3 ngày chiếm 0%, tỷ lệ cầm máu sau 6 ngày chiếm cao 46,7%.
           - Nhóm điều trị nạo NMTC có tỷ lệ cầm máu từ 1-3 ngày chiếm  63,9%, tỷ lệ cầm máu sau 6 ngày chỉ chiếm 8,3%.
- Nhóm điều trị kết hợp có tỷ lệ cầm máu từ 1-3 ngày chiếm 69,2%, tỷ lệ cầm máu sau 6 ngày chỉ chiếm 5,8%.
- Trong nhóm bệnh nhân có độ dày niêm mạc < 5mm  thì tỷ lệ thành công chiếm ít nhất là 81,8%. Nhóm bệnh nhân có độ dày niêm mạc 5 - 9 mm thì tỷ lệ điều trị thành công cao hơn.
- Trong nhóm bệnh nhân có mức độ ra huyết ít thì tỷ lệ thành công chiếm cao nhất là 100%. Ngược lại nhóm bệnh nhân có mức độ ra huyết nhiều điều trị thành công ít nhất là  71,6%.
- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức độ ra máu và kết quả điều trị với
p < 0,05.
III.KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu 105 trường hợp RKRH vào điều trị tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Đại học Y Dược Thái Bình từ  tháng 1.2016 đến 6.2018 chúng tôi rút ra kết luận sau:
* Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của rong kinh rong huyết
- Bệnh nhân không có tiền sử RKRH chiếm 29,5%. Bệnh có ít nhất 1 lần bị RKRH là 71,5%, tỷ lệ tái phát là 71,5% đây là tỷ lệ tái phát cao.
- Bệnh nhân nhập viện có mức độ ra huyết nhiều chiếm tỷ lệ 74,3%.
- Tình trạng thiếu máu của bệnh nhân RKRH còn cao chiếm 47,6% trong đó thiếu máu nặng chiếm 12,4%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ ra và tình trạng thiếu máu.
-  Tỷ lệ kết quả mô bệnh học cho thấy quá sản niêm mạc chiếm tỷ lệ 38,1%.
* Kết quả điều trị rong kinh rong huyết cơ năng
- Nạo NMTC và điều trị kết hợp là phương pháp điều trị chủ yếu chiếm 85,5%, đạt hiệu quả cầm máu nhanh 1- 3 ngày gần 70% (cầm máu nhanh của phương pháp nội khoa là 0%).
- Tỷ lệ thành công của phương pháp điều trị nạo NMTC 91,7%; phương pháp điều trị kết hợp 94%;phương pháp điều trị nội khoa 53,3%.
- Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ ra máu và kết quả điều trị.
 
KIẾN NGHỊ
           Những bệnh nhân RKRH đã có con hoặc lớn tuổi vào viện nên nạo NMTC sớm để cầm máu được nhanh và lấy tổ chức làm mô bệnh học để xác định được nguyên nhân cũng như bệnh lý của RKRH và phát hiện những bất thường ở nội mạc tử cung để có hướng điều trị đặc hiệu.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
  1. Bộ Y tế(2015).Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lý sản phụ khoa. Rong kinh rong huyết. Nhà xuất bản Y học. Tr356 - 341.
  2. Bộ môn Phụ sản(2007).Trường đại học Y khoa Huế.Sinh lý phụ khoa, Thiếu máu và thai nghén, Chảy máu bất thường tại tử cung.Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Tr 7 - 14, 219 - 221,635 - 642.
  3. Lương Thị Bích (1986).“Tổng kết tình hình điều trị rong kinh rong huyết tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong 4 năm (1982-1985)”, Hội nghị khoa học 4 năm Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, SĐT: 469,Tr. 11-18.
  4. Huỳnh Thanh Bình(2004)."Tình hình chẩn đoán và xử trí rong kinh, rong huyết tiền mãn kinh tại Khoa phụ II Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 1/2000 - 6/2004"Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp2, Tr.19-23.
  5. Phạm Thị Bình (2004)."Nghiên cứu kết quả một số phương pháp điều trị rong kinh rong huyết cơ năng tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương (2001-2003)" Luận văn chuyên khoa cấp II Trường Đại học Y Hà Nội, Tr 45-47.
  6. Phan Trường Duyệt (2008).Kỹ thuật siêu âm và ứng dụng trong sản phụ khoa,Siêu âm chẩn đoán những thay đổi về bệnh lý nội mạc tử cung. Nhà xuất bản Y học và kỹ thuật Tr. 389-392.
  7. Kiều Văn Đồng(2002).“Các nguyên nhân ra máu sau mãn kinh”. Luận văn Thạc sỹ y học Đại học Y Hà Nội,Tr 8.
  8. Phạm Thị Minh Đức (2000). Sinh lý học nội tiết - sinh sản, sinh lý học tập II. Nhà xuất bản Y học 2000. Tr 32 - 164.
  9. Nguyễn Thị Bích Hạnh (2002).“Tìm hiểu mối liên quan giữa hình ảnh niêm mạc tử cung và rong kinh, rong huyết cơ năng”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Đại học Y Hà Nội. Tr 30, Tr 31, Tr 34, Tr 45.
  10. Nguyễn Hoàng Hà(2010).So sánhhiệu quả điều trị rong kinh cơ năng bằngCyclo-progynova với Marvelon tại bệnh viện Phụ sản Trung ương’’. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Đại học Y Hà Nội. Tr 30 -45.
Chủ nhiệm: THS Đinh văn Hoành, Bộ môn Sản, ĐHYD Thái Bình
anh co dinh lien he edit

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tuần 23: Từ 29/05 đến 29/05/2019
Thứ 2:
- Giao ban VP
- Nhóm Dược - LCB HTC sinh nhật 3 tuổi
Thứ 3:
- Tổng hợp hồ sơ SV5T
- Lớp học CT scaner - CLB Học tích cực
Thứ 4:
- Họp xét Danh hiệu "Sinh viên 5 tốt", "Tập thể Sinh viên 5 tốt" cấp trường
- CLB YHCT sinh hoạt
Thứ 5:
- CLB Khoa học trẻ họp BCN
Thứ 6:
- Gửi hồ sơ xét tặng Sinh viên 5 tốt, Tập thể Sinh viên 5 tốt cấp tỉnh
Thứ 7:
Chủ nhật: - CLB Guitar sinh hoạt
- CLB Tiếng Anh sinh hoạt
Đăng ký nhận tin

Nhập địa chỉ email của bạn

Đăng nhập
Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây